Kiến thức đầu tư Đầu tư chứng khoán

Nhập môn Chứng A-Z: Cách đọc bảng giá chứng khoán? ATO, ATC, T+3 là gì? Các lệnh mua LO, MP? Một phiên giao dịch diễn ra như thế nào?

bang dien chung khoan
4.8/5 - (5 votes)

Những thông tin trên bảng giá điện tử chứng khoán trông rất hấp dẫn đối với tâm lý nhà đầu tư qua những tín hiệu nhấp nháy xanh đỏ. Tuy vậy không mấy ai để ý đến hay hiểu đúng về những thông tin trên bảng điện có ý nghĩa gì, đặc biệt là những nhà đầu tư mới bước vào nghề.

Một trong những vấn đề chung được quan tâm nhất với những “ma mới” trên TTCK chính là cách đọc bảng giá chứng khoán, cũng như hiểu được các thuật ngữ thường dùng trên sàn giao dịch: ATO, ATC, T+3 là gì? Khớp lệnh là gì? Các lệnh LO, MP,… Một phiên giao dịch diễn ra như thế nào?

Nắm được những điều cơ bản này sẽ giúp bạn hiểu được những gì đang diễn ra hàng ngày trên sàn giao dịch chứng khoán.

Xem thêm: Chứng khoán cơ bản: Cổ phiếu là gì? Các phương pháp đầu tư cổ phiếu?

Cách đọc bảng giá chứng khoán

Các công ty chứng khoán cũng như sàn giao dịch (HOSE, HNX) sẽ cung cấp thông tin giá cả thị trường thông qua hệ thống bảng giá điện tử. Bạn có thể đến tận điểm giao dịch/sàn hoặc truy cập vào các trang bảng giá riêng của các CTCK để xem.

cach doc bang gia chung khoan
Ảnh tham khảo: CTCP Chứng khoán VnDirect

Mỗi bảng giá của các đơn vị cung cấp nhìn chung tuy khác nhau về cách trình bày và màu sắc, nhưng đều có những điểm chung sau đây:

1. Thông tin dữ liệu thời gian thực (real-time): Giá chứng khoán được cập nhật liên tục từng giây từng phút, đảm bảo không có độ trễ thông tin giữa các CTCK.

2. Diễn biến của các chỉ số thị trường (VN-Index, VN30, HNX Index, VNX,…): Hiển thị ở trên cùng bảng giá dưới dạng biểu đồ đường, có 1 vạch màu vàng đứt là giá tham chiếu. Đường chỉ số trên mức này sẽ hiển thị màu xanh, nếu dưới là màu đỏ.

3. Bảng giá chính: Hiển thị dưới dạng bảng, với ngoài cùng bên trái là các mã cổ phiếu, các mục bên phải là thông tin về: Giá tham chiếu/trần/sàn, các mức giá chào mua (bên mua) với 3 mức giá tốt nhất, cột Khớp lệnh, các mức giá chào bán (bên bán) với 3 mức giá tốt nhất, các giá cao/TB/tháp, dư mua/bán đến cuối phiên, và giá trị giao dịch của khối ngoại (ĐTNN).

Các chỉ số thị trường?

1. VN-Index: Là chỉ số đại diện cho giá trị của toàn bộ cổ phiếu niêm yết trên Sở GDCK TP.HCM (HOSE), một trong những chỉ số lớn và đầu tiên ở Việt Nam, dùng để làm tham chiếu cho tình hình thị trường ở thời điểm giao dịch hiện tại. Xem thêm về cách tính chỉ số VN-Index tại đây

2. VN-30: Là chỉ số đại diện cho giá trị của 30 cổ phiếu vốn hóa lớn nhất (còn gọi là blue-chip) sàn HOSE. Vốn hóa chính là tổng giá trị giao dịch.

3. HNX Index: Là chỉ số đại diện cho giá trị của toàn bộ cổ phiếu niêm yết trên Sở GDCK Hà Nội (HNX), không phải trên HOSE. HNX là sàn niêm yết các cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ. HNX30 tương tự như VN30 nhưng ở trên sàn HNX.

4. VNX All Share: Chỉ số đại diện chung cho cả 2 sàn HOSE và HNX, sau khi sàng lọc qua các tiêu chí về tỷ lệ chuyển nhượng và thanh khoản.

5. UPCOM: Viết tắt của Unlisted Public Company Market, sàn giao dịch cổ phần các công ty chưa niêm yết. Các cổ phiếu chưa đăng ký niêm yết hoặc rời khỏi 2 sàn HOSE và HNX sẽ được niêm yết tại đây.

Thông thường, khi người ta nói “thị trường giảm điểm” tức là đang nói đến chỉ số VN-Index đang lao dốc, mất điểm.

bang gia ck (chi so)

Các thông tin bảng giá

Tất cả các thông tin giá sẽ được hiển thị ngắn gọn bằng cách lược bớt 3 chữ số 0 (vd: Giá 41.2 tức là 41,200đ/cổ phiếu). Thông tin khối lượng (KLGD) được hiển thị bớt 1 chữ số 0, bạn cần phải x10 để có KLGD chính xác.

1. Mã Chứng khoán: Được hiển thị bằng 3 chữ cái. Trên toàn sàn giao dịch ở cả 3 sàn HOSE, HNX và UPCOM đang có khoảng 1614 mã cổ phiếu (thống kê bởi SSC). Các Chứng chỉ quỹ và Chứng quyền sẽ được hiển thị nhiều hơn 3 chữ cái. Những mã có sự kiện đặc biệt (Ngày GDKHQ, chia cổ tức) sẽ có ký hiệu dấu * ở cạnh mã.

2. Tham chiếu (TC): Là mức giá tham khảo để căn cứ vào đó tính mức tăng/giảm giá của cổ phiếu trong phiên giao dịch hôm đó. Với HOSE và HNX, giá tham chiếu bằng giá đóng cửa của phiên trước đó, UPCOM lấy giá tham chiếu bằng giá bình quân giao dịch của phiên trước đó. Giá TC được hiển thị bằng màu vàng.

3. Sàn/Trần (còn gọi là CE/FL): Là mức biến động tăng/giảm cao nhất của cổ phiếu tính theo giá TC được cho phép trong phiên đó. Giá Trần được hiển thị bằng màu tím, còn Sàn được hiển thị bằng màu xanh lơ. Sàn HOSE cho phép biên độ sàn/trần là ±7% quanh TC. HNX cho phép ±10% còn UPCOM cho phép lên tới ±15%.

Trong sự kiện IPO (phát hành cổ phiếu lần đầu), biên độ này sẽ được mở rộng lên thành ±20%, ±30% và ±40% cho các mã lần đầu niêm yết tại HOSE, HNX và UPCOM.

4. Tổng KL: Là tổng số lượng cổ phiếu giao dịch của mã đó tính đến thời điểm hiện tại.

5. Bên mua: Bao gồm 6 cột con, đưa ra 3 mức giá mua tốt nhất kèm khối lượng đang chờ mua để được khớp lệnh.

6. Cột khớp lệnh: Bao gồm giá thị trường được khớp lệnh nhiều nhất (thường được coi là giá thị trường của cổ phiếu hiện tại) kèm theo KL chờ khớp. Khớp lệnh là trạng thái lệnh đặt mua của bạn khớp với lệnh bán đối ứng của 1 NĐT khác. Nếu bạn đặt mua/bán mức giá này thì sẽ được khớp nhanh nhất. Bên cạnh đó có phần biên độ giá (+/-) theo bước giá hay theo %.

7. Bên bán: Tương tự bên mua, cũng có 6 cột con với 3 mức giá bán tốt nhất kèm KL chờ mua.

Tại sao lại có nhiều mức giá như vậy trên bảng điện? Lý do là người mua luôn muốn mua được giá thấp (để sau bán được cao hơn), nên họ sẽ “kê lệnh” giá thấp để chờ giá thị trường giảm xuống để mua được giá tốt. Người bán luôn muốn bán giá cao, họ sẽ kê lệnh bán cao để chờ giá thị trường lên để bán được giá tốt.

2 cột Bên mua và Bên bán cho bạn thấy tình hình “chiến sự” của 2 phe Mua và Bán trên TTCK. Phe Mua áp đảo sẽ đẩy giá cổ phiếu tăng, phe Bán áp đảo sẽ kéo giá cổ phiếu xuống.

8. Thống kê giá: Giá cao nhất (còn gọi là High), thấp nhất (còn gọi là Low) của phiên hôm đó ghi nhận khớp lệnh được.

9. Dư mua/bán: Là lượng đặt mua/bán không khớp hết cho đến cuối phiên giao dịch.

10. ĐTNN (Nhà đầu tư nước ngoài): Giá trị mua/bán của nhà đầu tư nước ngoài tại sàn giao dịch.

Bảng giá chứng khoán mà chúng ta hay xem còn được gọi với tên khác là bảng giá chứng khoán CƠ SỞ, ngoài ra còn 1 loại bảng giá khác là bảng giá chứng khoán PHÁI SINH, một loại thị trường đặc biệt với lợi nhuận hấp dẫn nhưng cũng đi kèm với rủi ro cao không kém. Cách xem bảng giá này sẽ hoàn toàn khác.

Các loại lệnh mua LO, MP, ATO, ATC? T+3 là gì?

Để tiến hành mua cổ phiếu, nhà đầu tư có thể thực hiện các lệnh mua với các chức năng khác nhau trong ứng dụng đầu tư của các Công ty chứng khoán.

vps dat lenh mua

Các lệnh mua LO, MP, ATO, ATC là gì?

Có một số loại lệnh mua mà bạn cần tìm hiểu kỹ trước khi tiến hành giao dịch:

1. Lệnh LO (lệnh thị trường giới hạn): Là loại lệnh đặt mua/bán với mức giá xác định. Loại lệnh này bạn có thể nhập mức giá thủ công, sau khi đặt lệnh, lệnh sẽ được đẩy lên sàn và chờ khớp. Đây là loại lệnh phổ biến nhất. Lệnh LO không thể đặt ở ATO, ATC (phiên mở cửa và đóng cửa) mà chỉ có thể đặt ở phiên khớp lệnh liên tục.

Ví dụ bạn đặt mua VNM mức giá 70.3, thì phải có ai đó bán cho bạn mức giá 70.3 đó. Nếu không có “hàng” với mức giá bạn yêu cầu, sẽ phải mất khá nhiều thời gian để lệnh của bạn được khớp. Lệnh mua của bạn sẽ vẫn ở trên sàn và duy trì hiệu lực cho đến hết phiên giao dịch.

Nguyên tắc khớp lệnh: Ưu tiên khớp giá mua cao – giá bán thấp. Cùng 1 mức giá, lệnh nào đẩy vào sàn trước thì khớp trước.

2. Lệnh MP (một số app còn gọi là MTL – lệnh thị trường): Là loại lệnh đặt mua/bán theo giá thị trường, không cần mức giá xác định. Với loại lệnh này, nhà đầu tư sẵn sàng mua/bán bằng bất cứ giá nào, do đó sẽ được ưu tiên khớp trước. Tương tự với LO, MP (hay MTL) không thể đặt ở ATO và ATC.

Lệnh MP thường đổ dồn vào thị trường trong những phiên thị trường giảm điểm, NĐT bán hoảng loạn, tạo ra hiệu ứng domino làm cho thị trường giảm hơn nữa.

3. ATO (At The Open), là thời điểm mở phiên giao dịch, và cũng là loại lệnh giúp bạn khớp lệnh ngay mức giá mở cửa của cổ phiếu. Loại lệnh này chỉ hoạt động tại phiên ATO kéo dài 15 phút đầu ngày giao dịch.

4. ATC (At The Close), là thời điểm kết thúc phiên giao dịch, và cũng là loại lệnh giúp bạn khớp lệnh ngay mức giá đóng cửa của cổ phiếu. Loại lệnh này chỉ hoạt động tại phiên ATC kéo dài 15 phút cuối cùng của ngày giao dịch.

Các lệnh đặt mua này cũng được sử dụng để mua các Chứng chỉ quỹ ETF mô phỏng theo chỉ số thị trường. Xem thêm: Chứng chỉ quỹ là gì? Làm sao để đầu tư chứng chỉ quỹ?

T+3 là gì?

Thị trường chứng khoán Việt Nam chưa phát triển hệ thống giao dịch giao ngay (Spot, T+0) mà vẫn sử dụng T+3, tức là sau khi thực hiện mua thì 3 NGÀY LÀM VIỆC (không bao gồm T7 CN) sau đó thì cổ phiếu mới về đến tài khoản của bạn. Tương tự sau khi bán cổ phiếu, 3 ngày sau tiền mới về tài khoản (một số CTCK cho phép ứng trước tiền với 1 số phí nhất định).

Điều này rất quan trọng vì bạn không thể lướt sóng cổ phiếu trong ngày (day-trading) tại TTCK Việt Nam, nếu không chú ý đến T+3 bạn rất dễ bị tình trạng “kẹp hàng” ở giá cao khi giá cổ phiếu gặp điều chỉnh, “hàng” chưa về chưa thể bán ngay.

Một phiên giao dịch chứng khoán diễn ra như thế nào?

8h45: Thị trường Phái sinh bước vào phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa ATO. Nếu bạn không giao dịch Phái sinh thì cũng không cần quan tâm nhiều.

9h: Thị trường mở cửa, HOSE mở phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa ATO và chấp nhận lệnh ATO đẩy vào sàn. HNX và UPCOM bắt đầu vào phiên khớp lệnh liên tục (chấp nhận các lệnh LO, MP).

9h15: HOSE bắt đầu phiên khớp lệnh liên tục.

11h30: Nghỉ giữa phiên

13h: HOSE, HNX và UPCOM tiếp tục phiên khớp lệnh liên tục.

14h30: HOSE và HNX bước vào phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa ATC, chấp nhận lệnh ATC đẩy vào sàn.

14h45: HOSE kết thúc phiên giao dịch, HNX bước vào phiên PLO (Post Limited Order), có thể tiếp tục giao dịch nhưng không được sửa lệnh.

15h: Kết thúc phiên giao dịch ở tất cả các sàn.

Ngoài ra trong suốt thời gian sàn giao dịch mở cửa, các nhà đầu tư có thể tham gia giao dịch thỏa thuận, tức là có 2 bên mua bán xác định mà không cần qua khớp lệnh, và mức giá giao dịch phải nằm trong biên độ cho phép của sàn.

cac phien khop lenh chung khoan

Một số thuật ngữ khác trên TTCK

Tự doanh: Là bộ phận đầu tư, mua bán cổ phiếu của các Công ty chứng khoán.

Khối ngoại: Các quỹ đầu tư nước ngoài đầu tư vào TTCK Việt Nam

HSX: Cách gọi khác của sàn HOSE, một số app chứng khoán sẽ dùng cách gọi này.

Trắng bên mua/”Múa bên trăng”: Là tình trạng bên mua không xuất hiện trên bảng giá chứng khoán – có thể bên bán đang sợ hãi bán bằng mọi giá, hấp thụ hết lực mua hoặc bên mua đứng ngoài sợ hãi không dám mua, dù là trường hợp nào cũng khiến cổ phiếu mất lực cầu và giảm sàn nhanh chóng.

Trắng bên bán: Ngược lại với Trắng bên mua là trắng bên bán, là khi bên mua quá đông và quá hưng phấn, đổ xô mua bằng mọi giá, hấp thụ hết lực bán, thường làm cho cổ phiếu tăng kịch trần.

Điều chỉnh: Là tình trạng giảm giá của thị trường trong một xu hướng tăng, thường không quá 15-20% giá trị thị trường.

Thanh khoản: Chỉ khả năng trao đổi, mua bán dễ dàng để quy ra tiền mặt khi cần của một loại tài sản hay cổ phiếu. Những cổ phiếu có thanh khoản cao có thể dễ dàng mua với số lượng lớn mà không ảnh hưởng tới giá thị trường, trong khi thanh khoản thấp sẽ khó hơn và tác động tới giá thị trường nếu mua bán với số lượng lớn.

trang ben mua
Trắng bảng bên mua thực sự là cơn ác mộng kinh hoàng đối với các nhà đầu tư chứng khoán

Bottom Line

Như vậy là các bạn đã có cho mình những kiến thức cơ bản về cách đọc bảng giá chứng khoán cũng như các thuật ngữ trên sàn giao dịch thường sử dụng. Tuy nhiên đây chỉ là những bước rất sơ đẳng và ban đầu trong sự nghiệp đầu tư chứng khoán của các bạn. Để trở thành một nhà đầu tư chứng khoán thành công còn phải cần rất nhiều tới phương pháp đầu tư, quản trị rủi ro và khả năng làm chủ tâm lý trên thị trường. Đó là còn chưa kể đến những trải nghiệm và kinh nghiệm cần thiết để dần trưởng thành hơn với những sóng gió trên TTCK.

Tôi xin chúc các bạn thành công.

Similar Posts

Leave a Reply

Your email address will not be published.

error: Content is protected !!