Kiến thức đầu tư

Phân tích kỹ thuật là gì? Nắm vững 5 yếu tố then chốt để Phân tích kỹ thuật tốt trên Thị trường chứng khoán!

phan tich ky thuat
4.7/5 - (10 votes)

Đến với sức hấp dẫn kỳ lạ của thị trường tài chính tưởng chừng như rất khó “nhai”, nhiều nhà đầu tư đã lựa chọn một cách tiếp cận hoàn toàn khác với lối tiếp cận phân tích doanh nghiệp truyền thống của những nhà phân tích cơ bản. Gần như bỏ qua những dữ liệu về kết quả kinh doanh, sức khỏe tài chính,… những nhà đầu tư này chỉ dựa vào những dữ kiện mang tính định lượng trên biểu đồ giá để ra quyết định. Họ chính là những nhà phân tích kỹ thuật (Technical Analysis – TA).

Vậy phân tích kỹ thuật là gì? Tại sao phân tích kỹ thuật lại được nhiều nhà đầu tư ưa thích đến như thế? Để trở thành một nhà phân tích kỹ thuật tốt bạn cần phải biết những gì? Chúng ta sẽ có câu trả lời ngay dưới đây.

Xem thêm: Phân tích cơ bản là gì? Tại sao bạn phải biết Phân tích cơ bản khi đầu tư?

Phân tích Kỹ thuật là gì?

Theo Investopedia, Phân tích kỹ thuật – Technical Analysis (TA) là một kỹ thuật dùng để xác định các cơ hội giao dịch dựa trên các số liệu thống kê về chuyển động giá và khối lượng trong quá khứ.

Khác với phân tích cơ bản thiên về việc tiếp cận các thông tin tài chính của doanh nghiệp, phân tích kỹ thuật tập trung vào việc phân tích các chuyển động giá và khối lượng, cũng như các chỉ báo kỹ thuật (Indicators), mô hình giá (Pattern) và thậm chí là cả các mẫu hình nến Nhật (Japanese Candles).

Như vậy có thể nói đây là một phương pháp tiếp cận thị trường khá thú vị. Với việc trở thành một nhà phân tích kỹ thuật, mối bận tậm của bạn giờ đây sẽ chỉ nằm trọn vẹn trên những thông tin định lượng chính xác trên biểu đồ kỹ thuật mà thôi.

Điều này giúp bạn không bị phân tâm đến những thông tin mang tính cảm quan hay định tính như lợi thế cạnh tranh, ban lãnh đạo tốt hay dở, hay các triển vọng mơ hồ không biết đến bao giờ mới thành hiện thực.

phan tich ky thuat

Các yếu tố quan trọng trong Phân tích Kỹ thuật

Nền tảng của phương pháp này dựa trên Lý thuyết Thị trường hiệu quả: Mọi thông tin cũng như triển vọng về doanh nghiệp đã được phản ánh vào giá một cách đầy đủ. Việc cố gắng tìm ra lợi thế về thông tin nhằm tìm những khoản đầu tư bị định giá thấp là điều vô nghĩa.

Điều này đi ngược lại với nền móng của phân tích cơ bản – phân tích những dữ liệu về tài chính công ty để tìm ra những khoản đầu tư tiềm năng. Những thông tin này trong PTKT là không quá cần thiết (vẫn sẽ cần trong một vài trường hợp).

Biểu đồ giá và khối lượng (Price and Volume)

Giá và khối lượng là 2 thông tin cơ bản nhất trên biểu đồ giá chứng khoán. Từ 2 dữ kiện này chúng ta sẽ có được tất cả những phương pháp phân tích kỹ thuật khác thường sử dụng.

Với những nhà giao dịch dày dặn kinh nghiệm “trận mạc”, Giá và khối lượng là tất cả những gì họ cần. Đúng như vậy, sự kết hợp giữa giá và khối lượng trong nhiều trường hợp cũng nói lên được rất nhiều điều mà bạn không cần phải quá mất công xem chỉ báo kỹ thuật (Indicators).

Một vài sự kết hợp tiêu biểu bao gồm:

1. Sự tiếp diễn xu hướng – Khối lượng đồng thuận với xu hướng giá: Thường khối lượng giao dịch tăng sẽ bảo trợ cho xu hướng tăng/giảm giá đó được kéo dài.

2. Sự suy yếu của xu hướng – Khối lượng không đi cùng với xu hướng giá: Khối lượng giao dịch giảm trong khi xu hướng vẫn đang tiếp diễn báo hiệu sự đảo chiều (có thể) đang đến gần.

3. Các vùng cân bằng – Khối lượng giao dịch và biến động giá thấp sẽ tạo thành vùng đáy – đỉnh tạm thời.

Ngoài ra còn các khái niệm phân tích kỹ thuật khác trên biểu đồ giá như các đường xu hướng (trend line), kháng cự và hỗ trợ (Resistance and Support), các nhịp điều chỉnh (correction) và nhịp hồi phục (pullback), giá đi ngang (sideway)…

gia va khoi luong phan tich ky thuat

Các chỉ báo kỹ thuật (Indicators)

Các chỉ báo kỹ thuật (Indicators) là các tín hiệu kỹ thuật được tạo ra từ sự kết hợp giữa giá và khối lượng theo một thuật toán nào đó, giúp nhà giao dịch có được cái nhìn tổng quan về trạng thái dao động ngắn hạn của thị trường, và tìm ra cơ hội kiếm lợi nhuận.

Các chỉ báo kỹ thuật chia thành nhiều loại, phụ thuộc vào đặc tính thông tin chúng mang lại cũng như đại lượng giá hay khối lượng mà nó sử dụng chủ yếu.

1. Nhóm Chỉ báo xu hướng (Trend): Là nhóm các chỉ báo kỹ thuật đo lường sức mạnh của xu hướng giá. Một vài chỉ báo tiêu biểu: Đường trung bình trượt (Moving Averages) và các biến thể của nó, Đường MACD, ADX, Parabolic SAR,…

2. Nhóm Chỉ báo dao động (Oscillator): Là nhóm các chỉ báo kỹ thuật đo lường các dao động tăng/giảm trong ngắn hạn, được thiết lập để dao động trong khoảng 2 ngưỡng tối đa/tối thiểu ứng với 2 trạng thái quá mua/quá bán của thị trường. Tiêu biểu có thể kể đến: Sức mạnh tương đối (RSI), kênh hàng hóa (CCI), Stochastic, dòng tiền (MFI)…

3. Nhóm chỉ báo biến động (Volatility): Đo lường mức biến động giá của thị trường, cho thấy thị trường đang sôi động hay ảm đạm. Tiêu biểu có thể kể đến: Đường biên Bollinger (Bollinger Bands), True Range, Standard Deviation…

4. Nhóm chỉ báo khối lượng (Volume): Đo lường khối lượng giao dịch để xác định xu hướng có được củng cố hay không. Chỉ báo tiêu biểu: Chỉ báo khối lượng cân bằng (On-Balance Volume – OBV), Mức thay đổi khối lượng – Volume Rate of Change (ROC), Chaikin Money Flow…

chi bao ky thuat

Các mô hình giá (Pattern)

Mô hình giá là phương pháp phân tích kỹ thuật nghiên cứu hình mẫu chuyển động giá trong quá khứ được kỳ vọng sẽ dự báo xu hướng giá trong tương lai với độ chính xác cao. Phương pháp này tập trung vào phân tích những “hình giá” trên biểu đồ được tạo nên bởi đường giá trong quá khứ, có một số mô hình kinh điển đã được chứng minh là có hiệu quả:

1. Vai đầu vai (Head and Shoulders), Vai đầu vai “lộn ngược” (Reverse Head and Shoulders)

2. Mô hình cái nêm (Wedge): Nêm tăng, nêm giảm, nêm có cạnh bằng…

3. Mô hình cốc tay cầm.

4. Các mô hình giá khác: Hai đỉnh, ba đỉnh, hai đáy, ba đáy, con dơi, con bướm…

Quả không ngoa khi nói phân tích kỹ thuật mô hình giá khá tương tự với bộ môn chiêm tinh học khi nhìn các chòm sao trên bầu trời, mang đến cho nhà đầu tư chúng ta một cảm giác khá thú vị khi tìm kiếm những cơ hội giao dịch trên thị trường.

mo hinh gia

Nến Nhật (Japanese Candles) và phương pháp Price Action

Nghe tên rất thú vị – đây không phải là thông tin về một sản phẩm nến thơm nào của Nhật Bản cả. Nến Nhật thực chất chính là công cụ thể hiện diễn biến giá cực kỳ sáng tạo của người Nhật, mà cha đẻ của nó chính là thương gia Homma Munehisa ở thế kỷ 18. Nó đã cách mạng hóa công cuộc phân tích kỹ thuật khi đổ bộ vào thị trường Mỹ sau này.

Cấu tạo của nó bao gồm 4 phần: Giá Mở cửa – Đóng cửa tạo thành thân nến. Giá Cao nhất – Thấp nhất trong phiên, tạo thành sợi bấc nến ở 2 đầu. Dựa trên tạo hình của cây nến trong phiên hôm đó (hoặc khung thời gian nào đó), người ta rút ra được rất nhiều thông tin về tình trạng tâm lý mua/bán trên thị trường.

Ngoài ra người ta còn kết hợp nó với hình dáng của những cây nến khác của những phiên trước đó để dự đoán xu hướng tiếp theo của giá, tạo ra một nhánh khác của nến Nhật được gọi là phương pháp giao dịch dựa trên Hành động giá (Price Action).

Vì tính chất trực quan và giàu thông tin của nó, ngày nay Nến Nhật gần như là một dạng biểu đồ có tính phổ biến cao mà ai cũng phải biết, và nó đang dần thay thế biểu đồ đường và biểu đồ thanh truyền thống. Bạn nên học về biểu đồ Nến Nhật để có thể đọc biểu đồ giá tốt trong phân tích kỹ thuật.

nen nhat

Một số phương pháp phân tích kỹ thuật khác

Một số phương pháp khác được sử dụng trong phân tích kỹ thuật:

1. Lý thuyết sóng Elliott: Dự báo chuyển động của thị trường dựa trên lý thuyết về các sóng tăng giảm giá theo quy luật.

2. Lý thuyết Dow: Được tìm ra bởi Charles Dow, cha đẻ của chỉ số Dow Jones Index. Nó là nền tảng của rất nhiều những phương pháp phân tích kỹ thuật sau này như các chỉ báo RSI, MACD…, nói về chu kỳ chung của thị trường.

3. Fibonacci thoái lui (Retracement): Phương pháp dự đoán các ngưỡng hỗ trợ – kháng cự dựa trên các tỷ lệ Fibonacci.

4. Ichimoku Kinko Hyo: Còn gọi là “Mây Ichimoku”, một phương pháp phân tích kỹ thuật độc đáo của người Nhật dựa trên các “đám mây” và các đường trung bình được hiệu chỉnh đặc biệt.

Sử dụng phân tích kỹ thuật như thế nào?

Cũng giống như phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật chỉ là một bộ các tiêu chí bao gồm các tín hiệu kỹ thuật, các ngưỡng kỹ thuật quan trọng cũng như các đường chỉ báo… và nhiệm vụ của một nhà phân tích kỹ thuật là phải kết hợp chúng thành một tín hiệu giao dịch đáng tin cậy.

Việc kết hợp các công cụ phân tích kỹ thuật như trên là cách để lên một Chiến lược giao dịch. Một chiến lược giao dịch tốt đóng vai trò rất quan trọng cho thành công của nhà đầu tư trên thị trường (còn lại là tâm lý, quản trị rủi ro và may mắn).

Kết hợp các chỉ báo kỹ thuật

Những “lính mới” trên thị trường cho rằng họ càng nhồi thật nhiều Indicator chật kín trên bảng giá thì họ càng có nhiều thông tin và điểm vào lệnh sẽ càng chuẩn. Thực tế là có rất nhiều chỉ báo kỹ thuật được tạo ra cùng một cách và chỉ thay đổi một vài tham số, nên việc sử dụng chung các chỉ báo này là không cần thiết và còn gây nhiễu thông tin.

Tốt nhất là hãy kết hợp các indicator theo các LOẠI khác nhau như Trend + Oscillator (xu hướng + dao động), Trend + Volume chứ đừng kết hợp nhiều chỉ báo cùng một LOẠI. Ví dụ như cố gắng kết hợp cả RSI, CCI và Stochastic là thừa thãi.

Dưới đây là một số các cách kết hợp chỉ báo kỹ thuật thường dùng:

1. MACD + RSI: Combo kinh điển của trader, giúp bạn tìm ra các pha điều chỉnh/hồi trong một xu hướng tăng/giảm để mở vị thế mới hoặc bổ sung vị thế.

2. Stochastic + Bollinger Band: Cặp đôi chỉ báo giúp bạn tìm được cơ hội giao dịch trong thị trường đi ngang (sideway).

3. Parabolic SAR + CCI: Giúp bạn bắt đáy trong những xu hướng dài hơn với rủi ro thấp.

Thông thường các nhà giao dịch sẽ dùng chỉ báo kỹ thuật để tìm các cơ hội giao dịch ngắn hạn. Các Indicator bị một nhược điểm là có độ trễ do đó sẽ không phản ứng kịp trước các biến động lớn và nhanh chóng của thị trường.

ket hop cac chi bao
Ảnh minh họa

Kết hợp nến Nhật với Price Action

Việc sử dụng phương pháp hành động giá – Price Action đòi hỏi bạn phải nắm rất vững về các Mẫu hình Nến Nhật để kết hợp các “cây nến” trên biểu đồ giá lại thành một tín hiệu giao dịch có độ tin cậy cao. Thành thạo Price Action có thể giúp bạn giao dịch mà không cần tới sự trợ giúp của các chỉ báo kỹ thuật.

Một số mẫu hình nến nổi bật có thể kể đến là:

Bộ nến búa (hammer), sao băng (shooting star).

Bộ nến Doji: Doji chuồn chuồn (dragonfly), bia mộ (gravestone).

Nến nhấn chìm tăng, nhấn chìm giảm (Bullish/Bearish Engulfing).

Nến người mang thai (Harami)

Nến “người treo cổ” (Hanging Man) – thật đáng sợ phải không!

Bộ ba chàng ngự lâm – ba con quạ đen.

…và còn rất nhiều những biến thể khác nữa cùng những cái tên “mỹ miều”. Giao dịch bằng Nến Nhật và Price Action đòi hỏi bạn phải có nhãn quan sắc bén vì đôi khi những mẫu hình nến sẽ không rõ ràng “như ban ngày” trên thị trường đâu.

mau hinh nen nhat price action

Kết hợp biểu đồ giá với Fibonacci và sóng Elliott

Một phương pháp rất khó trong đầu tư chứng khoán và giao dịch tài chính nói chung, bởi lẽ nó mang nhiều tính cảm tính hơn hẳn so với các phương pháp phân tích kỹ thuật khác. Nhưng nếu bạn tìm kiếm các điểm vào lệnh cho một xu hướng dài thì các nấc Fibonacci và sóng Elliott là những kiến thức bạn nên biết.

Nấc Fibonacci là các nấc đảo chiều tiềm năng, lấy cảm hứng từ tỷ lệ của dãy số Fibonacci (dãy Fibonacci 1,1,2,3,5… là dãy số mà mỗi phần tử là tổng của 2 phần tử liền trước cộng lại), và thị trường vận động cũng không nằm ngoài quy luật này.

Sóng Elliott là một lý thuyết giao dịch cho rằng thị trường có xu hướng vận động theo các nhịp sóng tăng giảm theo một quy luật và tỷ lệ nhất định. Dựa trên các pha sóng tăng (được đánh số 1, 2, 3…) và các pha sóng giảm (được đánh chữ A, B…) xen kẽ nhau, ta có thể xác định thị trường sẽ đi vào sóng nào tiếp theo.

Bằng cách kết hợp Fibonacci và Elliott, các nhà giao dịch có thể tìm các cơ hội giao dịch trung hạn bằng cách tìm các nhịp điều chỉnh hoặc phục hồi theo pha sóng dự kiến và nấc Fibonacci gần nhất. 

Phương pháp này khó ở việc đọc hình sóng là khó khăn và cảm tính hơn rất nhiều so với đọc mô hình giá và chỉ báo kỹ thuật, cũng như có khá nhiều nấc fibonacci sẽ làm bạn bị rối. Tuy nhiên ở các khung thời gian dài hơn (1 ngày trở lên) thì phương pháp này sẽ chính xác hơn.

Kết hợp phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật không nhất thiết phải đứng một mình, nó có thể kết hợp với phân tích cơ bản trong một vài trường phái đầu tư chú trọng các điểm vào vị thế thuận lợi như đầu tư tăng trưởng.

Ngày bùng nổ theo đà (Follow Through Day) là một phần của phương pháp CANSLIM – một phương pháp đầu tư tăng trưởng của William J. O’Neil, đòi hỏi nhà đầu tư phải nhận thấy sự bùng nổ của khối lượng giao dịch cũng như mẫu hình nến của các phiên phục hồi. Mục đích là để tìm ra dấu vết của dòng tiền tổ chức.

Các đường trung bình MA so với giá, chỉ số sức mạnh giá cũng như các chỉ báo RSI, CCI… cũng là một thước đo hữu ích để tìm ra các cổ phiếu dẫn dắt có tiềm năng tăng giá cao.

Trong đầu tư giá trị, phương pháp an toàn để bạn tích sản trong thị trường giá xuống là phương pháp FACs (Floor and Ceiling) được đề cập trong cuốn Payback Time của Phil Town cũng có liên quan đến việc tìm ra các ngưỡng hỗ trợ và kháng cự trên biểu đồ giá.

Xem thêm: Đầu tư giá trị là gì? Vì sao bạn nên trở thành một nhà đầu tư giá trị?

Lưu ý khi sử dụng phân tích kỹ thuật

Một trong những trở ngại lớn nhất của phân tích kỹ thuật đó chính là về mặt logic, bản thân việc sử dụng các dữ liệu giá trong quá khứ không thể nói lên được điều gì về xu hướng giá cả trong tương lai. Nó tương tự với việc tung một đồng xu 10 lần thì 9 lần ngửa, không có nghĩa là lần thứ 10 cũng sẽ ngửa. Đó chỉ là một niềm tin được chấp nhận rộng rãi.

Bản thân thị trường trong hầu hết thời gian là một ma trận của những động thái mua/bán ngẫu nhiên của những người tham gia. Một vài thời điểm là hợp lý cho một giao dịch, thời gian còn lại việc giao dịch chẳng khác nào đánh bạc.

Do vậy, các phương pháp kỹ thuật dù có ảo diệu, tinh xảo và khó dùng đến đâu, cũng không thể chắc chắn 100% chiến thắng trong mọi giao dịch. Nó chỉ giúp bạn có tỷ lệ chiến thắng cao hơn, nhưng nếu không có phương pháp quản trị rủi ro hợp lý (cách đi vốn, chốt lời, cắt lỗ…) thì bạn cũng sẽ dễ dàng đánh mất tất cả số lãi mình đã kiếm được.

Ngoài ra khẩu quyết quan trọng nhất trong đầu tư chứng khoán chính là: MUA VÌ LÝ DO GÌ, BÁN VÌ LÝ DO ĐÓ.

Bạn mua bằng phân tích kỹ thuật, bạn cũng phải bán bằng phân tích kỹ thuật. Tránh trường hợp mua bằng PTKT nhưng sau đó không kịp cắt lỗ và bạn phải chuyển sang làm “cổ đông” bất đắc dĩ. Đó là điều rất đáng tiếc.

Tạm kết

Như vậy là qua bài viết lần này chúng ta đã hiểu được tóm lược về các thành phần làm nên phương pháp phân tích kỹ thuật trên thị trường chứng khoán. Đây là phương pháp khá dễ tiếp cận và được đông đảo các nhà đầu tư tại Việt Nam sử dụng bởi lẽ không phải ai cũng có kinh nghiệm về tài chính và kinh doanh để hiểu về doanh nghiệp. 

Chúc các bạn thành công.

Similar Posts

Leave a Reply

Your email address will not be published.

error: Content is protected !!